Giải bài: Ôn tập giữa học kì I tiết 4, 5, 6

Giải tiếng việt 5 tập 1 tuần 10 bài Ôn tập giữa học kì I tiết 4, 5, 6. Phần này sẽ trả lời đầy đủ các câu hỏi trong bài học. Đồng thời có thêm các gợi ý cần thiết để các con nắm tốt kiến thức. Cùng học để làm chủ kiến thức trong tiếng việt 5 tập 1 nhé.


 

ÔN TẬP GIỮA KÌ I TIẾT 4

Câu 1: Trao đổi trong nhóm để lập bảng từ ngữ về các chủ điểm đã học theo mẫu.

Trả lời:

  Việt Nam - Tổ quốc em Cánh chim hòa bình Con người với thiên nhiên
Danh từ đất nước, Tổ quốc, giang sơn, quốc gia, quê hương, quế mẹ nông dân, công nhân, đồng bào, non nước hòa bình, Trái đất, hữu nghị, tương lai, khát vọng, tình yêu thương, ước mơ... bầu trời, biển cả sông ngòi, núi rừng, kênh rạch, vườn tược, rừng xanh, ao hồ, nương rẫy...

Động từ

Tính từ

tươi đẹp, bảo vệ,  giàu đẹp, kiên cường, xây dựng, anh dũng, kiến thiết, bất khuất... hợp tác, thái bình, yên bình, thanh bình, hạnh phúc, đoàn kết... chinh phục, bao la, vời vợi, thăm thẳm, khắc nghiệt, hùng vĩ, bát ngát, tươi đẹp, tô điểm...

Thành ngữ

Tục ngữ

Yêu nước thương nòi, quê cha đất tổ, chôn rau cắt rốn, lá rụng về cội, non xanh nước biếc Bốn biển một nhà, kề vai sát cánh, chung lưng đấu cật, vui như mở hội, chia ngọt sẻ bùi Mưa tốt lúa, chân cứng đá mềm, cày sâu cuốc bẫm, lên thác xuống ghềnh.

Câu 2. Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với mỗi từ trong bảng sau:

Trả lời:

  bảo vệ bình yên đoàn kết bạn bè mênh mông
Từ đồng nghĩa gìn giữ, giữ gìn bình an, thanh bình. yên bình liên kết, kết đoàn bằng hữu, bè bạn bao la, bát ngát, thênh thang, rộng lớn
Từ trái nghĩa phá hoại, phá hủy, hủy diệt Bất ổn, náo động, náo loạn chia rẽ, xung đột kẻ thù, kẻ địch chật hẹp, chật chội

ÔN TẬP GIỮA KÌ I TIẾT 5

Câu 1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

Câu 2. Nêu tính cách của một số nhân vật trong vở kịch Lòng dân của....

Nêu tính cách của một số nhân vật trong vở kịch Lòng dân của tác giả Nguyễn Văn Xe. Phân vai trong nhóm để tập diễn một trong hai đoạn kịch.

Trả lời:

Khi tập kịch, các em cần chú ý tính cách của các nhân vật để khi diễn phù hợp với nét tính cách đó

  • Cai: Tinh ranh, xảo quyệt 
  • An: Ngoan ngoãn, thông minh và nhanh trí ứng phó với tình huống
  • Dì Năm: Bình tĩnh, khôn khéo và dũng cảm, nhanh trí ứng xử tình huống, sự việc.
  •  Người cán bộ: Bình tĩnh, tự nhiên, tin tưởng vào quần chúng người dân.
  • Lính: Hống hách, xấc xược thích quát tháo dọa nạt người dân.

ÔN TẬP GIỮA KÌ I TIẾT 6

Câu 1. Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây bằng các....

Thay những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây bằng các từ đồng nghĩa cho chính xác hơn:

Hoàng  chén nước bảo ông uống. Ông  đầu Hoàng và bảo: "Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?" Hoàng nói với ông: "Cháu vừa thực hành xong bài tập rồi ông ạ!"

Trả lời:

Có thể thay các từ in đập bằng những từ đồng nghĩa sau

Hoàng bưng chén nước bảo ông uống. Ông xoa đầu Hoàng và bảo: "Cháu của ông ngoan lắm! Thế cháu đã học bài chưa?" Hoàng nói với ông: "Cháu vừa làm xong bài tập rồi ông ạ!"

Câu 2. Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống:

a. Một miếng khi đói bằng một gói khi...

b. Đoàn kết là sống, chia rẽ là...
c. Thắng không kiêu, ...không nản. 
d. Nói lời phải giữ lấy lời
Đừng như con bướm ... rồi lại bay.
e. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người ... nết còn hơn đẹp người.

Trả lời:

a. Một miếng khi đói bằng một gói khi no

b. Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết
c. Thắng không kiêu, bại không nản. 
d. Nói lời phải giữ lấy lời
Đừng như con bướm đậu rồi lại bay.
e. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người tốt nết còn hơn đẹp người.

Câu 3. Đặt câu để phân biệt hai từ đồng âm: giá (giá tiền) – giá (giá để đồ vật).

Trả lời:

  • Bố em đóng chiếc giá bằng gỗ để em đựng sách vở.
  • Chiếc cặp mới của em có giá rất đắt.

Câu 4. Đặt câu với mỗi nghĩa dưới đây của từ đánh:

a. Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,… đập vào thân người.

b. Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.

c. Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.

Trả lời:

a. Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy,… đập vào thân người.

  • Đặt câu: Hai bạn An và Nam đang đánh nhau dưới sân trường.

b. Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.

  • Đặt câu: Bạn Hằng đánh đàn rất hay

c. Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.

  • Đặt câu: Em giúp mẹ đánh sạch sàn bếp.

Giải Tiếng Việt 5

@2018 ban quyền thuộc về soanvan.net