Giải địa lí 9 bài 12: Sự phát triển và phân bố công nghiệp

Hướng dẫn giải, soạn bài, làm bài tập, bài thực hành trong bài 12: Sự phát triển và phân bố công nghiệp - trang 42 địa lí 9. Tất cả các kiến thức trong bài học này đều được giải đáp cẩn thận, chi tiết. Chúng ta tham khảo để học tốt địa lí 9 bài 12: Sự phát triển và phân bố công nghiệp nhé.

I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT BÀI HỌC

1. Cơ cấu ngành công nghiệp

  • Ngành công nghiệp gồm các thành phần: Nhà nước, ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng đủ các lĩnh vực
  • Hình thành một số ngành công nghiệp trọng điểm.

2. Các ngành công nghiệp trọng điểm

2.1. Công nghiệp khai thác nhiên liệu

  • Công nghiệp khai thác than phân bố chủ yếu ờ vùng than Quảng Ninh, gần đây mỗi năm sản xuất khoảng từ 15 đến 20 triệu tấn. 
  • Các mỏ dầu khí hiện nay được phát hiện và khai thác chủ yếu ờ vùng thềm lục địa phía Nam. Hàng trăm triệu tấn dầu và hàng tỉ mét khối khí đã được, khai thác.
  • Dầu thô là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta hiện nay.

2.2. Công nghiệp điện

  • Công nghiệp điện ở nước ta bao eổm nhiệt điện và thuỳ điện. Hiện nay, mồi năm đã sản xuất trên 40 ti kWh và sản lượng điện ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu cúa nền kinh tế.
  • Các nhà máy thuỷ điện lớn là Hoà Bình, Sơn La, Y-a-ly, Trị An,…

2.3. Công nghiệp chế biến luơng thực thực phẩm

  • Đây là ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp. Các phân ngành chính là chế biến sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản
  • Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm phân bổ rộng khắp cả nước. Tập trung nhất là ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hoà, Đà Nẵng.

2.4. Công nghiệp dệt may

  • Là ngành sản xuất hàng tiêu dùng quan trọng cùa nước ta, công nghiệp dệt may dựa trên ưu thế vê nguồn lao động rẻ.
  • Các sản phẩm của ngành may đã được xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới và là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta.
  • Các trung tâm dệt may lớn nhất cả nước là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định,

II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI

Câu 1: Dựa vào hình 12.1, hãy sắp xếp thứ tự các ngành công nghiệp trọng điểm...

Dựa vào hình 12.1, hãy sắp xếp thứ tự các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta theo tỉ trọng từ lớn đến nhỏ.

Dựa vào hình 12.1, hãy sắp xếp thứ tự các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta theo tỉ trọng từ lớn đến nhỏ

Trả lời:

Thứ tự các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta theo tỉ trọng từ lớn đến nhỏ:

  • Chế biến lương thực thực phẩm
  • Các ngành công nghiệp khác
  • Cơ khí, điện tử
  • Khai thác nhiên liệu
  • Vật liệu xây dựng
  • Hóa chất
  • Dệt may
  • Điện

=>Trong các ngành công nghiệp trọng điểm, các ngành có tỉ trọng lớn nhất là: công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm; cơ khí điện tử và khai thác nhiên liệu.

Câu 2: Hãy xác định trên hình 12.2 các mỏ than và dầu khí đang được khai thác?

Hãy xác định trên hình 12.2 các mỏ than và dầu khí đang được khai thác?

Trả lời:

Các mỏ than đá: Đông Triều, Cẩm Phả, Hòn Gai

Các mỏ than nâu: Nà Dương

Các mỏ dầu mỏ: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng.

Các mỏ khí đốt: Lan Đỏ, Lan Tây, Tiền Hải

Câu 3: Tại sao thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định… lại là những trung tâm...

Tại sao thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định… lại là những trung tâm dệt may lớn nhất nước ta?

Trả lời:

Các thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định… lại là những trung tâm dệt may lớn nhất nước ta là bởi vì:

Đây là những thành phố có nguồn lao động dồi dào và có lượng tiêu thụ hàng hóa rộng lớn.

Cơ sở hạ tầng, các điều kiện kĩ thuật phát triển hơn so với các tỉnh thành khác trên cả nước.

III. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỐI BÀI HỌC

Câu 1: Hãy chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng?

Trả lời:

Cơ cấu công nghiệp nước ta khá đa dạng được thể hiện ở các thành phần kinh tế cũng như các ngành kinh tế.

Theo thành phần kinh tế:  Nước ta có các cơ sở nhà nước, ngoài nhà nước, các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài.

Theo ngành công nghiệp: Nước ta có các ngành công nghiệp khai thác nhiên liệu, công nghiệp điện, công nghiệp luyện kim, công nghiệp cơ khí – điện tử, công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm,… Trong mỗi ngành có các phân ngành, trong mỗi phân ngành có nhiều ngành khác nhau.

Chính sự phân loại như vậy, hiện nay nước ta có rất nhiều các ngành công nghiệp khác nhau.

Ví dụ:

Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có ba phân ngành chế biến sản phẩm trồng trọt, chế biến sản phẩm chăn nuôi, chế biến thủy sản.

Chế biến sản phẩm trồng trọt có nhiều ngành như: xay xát, sản xuất đường, rượu, nước giải khát, chế biến chè, cà phê, sản xuất dầu thực vật, bánh kẹo, mì ăn liền…

Câu 2: Dựa vào hình 12.3  và hình 6.2, hãy xác định các trung công nghiệp...

Dựa vào hình 12.3  và hình 6.2, hãy xác định các trung công nghiệp tiêu biểu cho các vùng kinh tế ở nước ta?

Dựa vào hình 12.3 và hình 6.2, hãy xác định các trung công nghiệp tiêu biểu cho các vùng kinh tế ở nước ta?

Trả lời:

Dựa vào hình 6.2 (trang 21 SGK) ta thấy, nước ta có ba vùng kinh tế trọng điểm đó là:

  • Đồng bằng sông Hồng
  • Duyên hải Nam Trung Bộ (từ Đà Nẵng đến Bình Định)
  • Đông Nam Bộ

Trong các cùng kinh tế trọng điểm có các trung tâm công nghiệp tiêu biểu. Cụ thể là:

  • Đồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Yên…
  • Duyên hải Nam Trung Bộ (từ Đà Nẵng đến Bình Định): Đà Nẵng, Quy Nhơn
  • Đông Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một…

Xem thêm lời giải Giải môn Địa lí lớp 9

Soạn bài địa lí lớp 9, giải địa lí lớp 9, làm bài tập bài thực hành địa lí 9. Ở đây, có kiến thức tất cả các bài học trong chương trình sgk địa lí lớp 9. Ngoài phần lý thuyết tổng hợp, các câu hỏi giữa bài, cuối bài học đều được giải dễ hiểu, dễ nhớ. Học sinh muốn xem bài nào thì click vào tên bài tương ứng ở mục lục sau

Lớp 9 | Các môn học Lớp 9 | Giải bài tập, đề kiểm tra, đề thi Lớp 9 chọn lọc

Danh sách các môn học Lớp 9 được biên soạn theo sách giáo khoa mới của bộ giáo dục đào tạo. Kèm theo lời giải sách bài tập, sách giáo khoa, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và học kì 2 năm học 2022 ngắn gọn, chi tiết dễ hiểu.