Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Đề số 2 - Chương 6 – Vật lí 12
Đề bài
Câu 1: Gọi N0 là số hạt nhân của một chất phóng xạ ở thời điểm t = 0 và λ là hằng số phóng xạ của nó. Theo định luật phóng xạ, công thức tính số hạt nhân chưa phân rã của chất phóng xạ ở thời điểm t là
A. \(N = {N_0}{e^{ - \lambda t}}\)
B. \(N = {N_0}\ln \left( {2{e^{ - \lambda t}}} \right)\)
C. \(N = \frac{1}{2}{N_0}{e^{ - \lambda t}}\)
D. \(N = {N_0}{e^{\lambda t}}\)
Câu 2: Giả sử ban đầu có Z prôtôn và N nơtron đứng yên, chưa liên kết với nhau, có khối lượng tổng cộng là m0, khi chúng kết hợp lại với nhau thì tạo thành một hạt nhân có khối lượng m. Gọi c là vận tốc ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết của hạt nhân này được xác định bởi biểu thức
A. ΔE = (m0 - m).c2.
B. ΔE = m0.c2.
C. ΔE = m.c2.
D. ΔE = (m0 - m).c.
Câu 3: Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phản ứng thu năng lượng?
A. Phản ứng nhiệt hạch
B. Phản ứng mà trong đó tổng độ hụt khối của các hạt nhân sinh ra lớn hơn tổng độ hụt khối của các hạt nhân tham gia phản ứng
C. Phản ứng mà trong đó tổng độ hụt khối của các hạt nhân sinh ra bé hơn tổng độ hụt khối của các hạt nhân tham gia phản ứng
D. Phản ứng mà trong đó tổng độ hụt khối của các hạt nhân sinh ra bằng tổng độ hụt khối của các hạt nhân tham gia phản ứng
Câu 4: Trong các phân rã α, β và γ thì hạt nhân bị phân rã mất nhiều năng lượng nhất xảy ra trong phân rã:
A. γ
B. Cả 3 phân rã α, β và γ hạt nhân mất năng lượng như nhau
C. α
D. β
Câu 5: Quá trình biến đổi phóng xạ của một chất phóng xạ:
A. Phụ thuộc vào nhiệt độ cao hay thấp
B. Xảy ra như nhau trong mọi điều kiện
C. Phụ thuộc vào chất đó ở trạng thái đơn chất hay thành phần của một hợp chất
D. Phụ thuộc vào chất đó thể rắn hay thể khí
Câu 6: Hạt nhân \({}_{88}^{226}Ra\) biến đổi thành hạt nhân \({}_{86}^{226}Rn\) do phóng xạ:
A. β+. B. α và β-.
C. α. D. β-
Câu 7: Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết:
A. tính riêng cho hạt nhân ấy.
B. của một cặp prôtôn-prôtôn.
C. tính cho một nuclôn.
D. của một cặp prôtôn-nơtron.
Câu 8: Hạt nhân Uranium có 92 proton và tổng cộng 143 notron, kí hiệu hạt nhân là:
A. \({}_{92}^{327}U\) B. \({}_{92}^{235}U\)
C. \({}_{235}^{92}U\) D. \({}_{92}^{143}U\)
Câu 9: Trong phóng xạ α thì hạt nhân con:
A. Lùi 2 ô trong bảng phân loại tuần hoàn
B. Tiến 2 ô trong bảng phân loại tuần hoàn
C. Lùi 1 ô trong bảng phân loại tuần hoàn
D. Tiến 1 ô trong bảng phân loại tuần hoàn
Câu 10: Một chất phóng xạ sau 10 ngày đêm giảm đi 3/4 khối lượng ban đầu. Chu kì bán rã là:
A. 20 ngày B. 5 ngày
C. 24 ngày D. 15 ngày
Câu 11: Ban đầu có 1kg chất phóng xạ Coban \({}_{27}^{60}Co\), có chu kì bán rã là T = 5,33 năm. Sau bao lâu số lượng Coban còn 10g:
A. ≈ 35 năm B. ≈ 33 năm
C. ≈ 53,3 năm D. ≈ 55,11 năm
Câu 12: 238U phân rã thành 206Pb với chu kì bán rã T = 4,47.109 năm. Một khối đá được phát hiện có chứa 46,97 mg 238U và 2,315mg 206PB. Giả sử khối đá lúc mới hình thành không chứa nguyên tố Chì và tất cả lượng chì chứa trong đó đều là sản phẩm của phân rã của 238U. Tuổi của khối đá hiện này là:
A. gần 2,5.106 năm.
B. gần 3,5.108 năm.
C. gần 3.107 năm.
D. gần 6.109 năm.
Câu 13: Cho phản ứng hạt nhân: \({}_{11}^{23}Na + p \to X + {}_{10}^{20}Ne\). Hạt nhân X là:
A. \({\beta ^ - }\) B. \({\beta ^ + }\)
C. \(\alpha \) D. \(\gamma \)
Câu 14: Cho phản ứng hạt nhân:
\({}_1^3T + X \to {}_2^4He + n + 17,6MeV\)
Tìm hạt nhân X và năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 gam Heli theo phản ứng trên. Cho số Avôgađrô \({N_A} = 6,{02.10^{23}}\) (nguyên tử/mol).
A. \(X:{}_1^2D;E = 26,{488.10^{23}}MeV\)
B. \(X:{}_1^2T;E = 2,{65.10^{24}}MeV\)
C. \(X:{}_1^2T;E = 25,{23.10^{23}}MeV\)
D. \(X:{}_1^2D;E = 6,{5.10^{24}}MeV\)
Câu 15: Biết khối lượng của các nguyên tử hyđrô, nhôm \(\left( {{}_{13}^{26}Al} \right)\) và của nơtron lần lượt là \({m_H} = 1,007825u;{m_{Al}} = 25,986982u;\\{m_n} = 1,008665u\) và \(1u = 931,5MeV/{c^2}\). Năng lượng liên kết của hạt nhân nhôm sẽ là:
A. 8,15MeV/nuclôn.
B. 205,5MeV.
C. 211,8MeV.
D. 7,9MeV/nuclon.
Câu 16: \({}_{84}^{210}Po\) đứng yên, phân rã \(\alpha \) thành hạt nhân X: \({}_{84}^{210}Po \to {}_2^4He + {}_Z^AX\). Biết khối lượng của các nguyên tử tương ứng là \({m_{Po}} = 209,982876u;{m_{He}} = 4,002603u;\\{m_X} = 205,974468u\) và \(1u = 931,5MeV/{c^2}\).
Vận tốc của hạt α bay ra xấp xỉ bằng bao nhiêu?
A. 1,2.106 m/s B. 12.106 m/s
C. 1,6.106 m/s D. 16.106 m/s
Câu 17: Hạt nhân \({}_{{Z_1}}^{{A_1}}X\) phóng xạ và biến thành một hạt nhân \({}_{{Z_2}}^{{A_2}}Y\) bền. Coi khối lượng của hạt nhân X,Y bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u. Biết chất phóng xạ \({}_{{Z_1}}^{{A_1}}X\) có chu kì bán rã T. Ban đầu có một khối lượng chất \({}_{{Z_1}}^{{A_1}}X\), sau 2 chu kì bán rã thì tỉ số giữa khối lượng của chất Y và khối lượng của chất X là:
A. \(4\frac{{{A_1}}}{{{A_2}}}\) B. \(3\frac{{{A_2}}}{{{A_1}}}\)
C. \(4\frac{{{A_2}}}{{{A_1}}}\) D. \(3\frac{{{A_1}}}{{{A_2}}}\)
Câu 18: Độ phóng xạ của một chất sau 25 ngày giảm bớt 29,3%. Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ đó là:
A. 75 ngày B. 50 ngày
C. 25 ngày D. 100 ngày
Câu 19: Pôlôni \({}_{84}^{210}Po\) phóng xạ theo phương trình \({}_{84}^{210}Po \to {}_Z^AX + {}_{82}^{206}Pb\). Hạt X là:
A. \({}_2^4He\) B. \({}_1^0e\)
C. \({}_{ - 1}^0e\) D. \({}_2^3He\)
Câu 20: Sự phân hạch của hạt nhân urani \(\left( {{}_{92}^{235}U} \right)\) khi hấp thụ một nơtron chậm xảy ra theo nhiều cách. Một trong các cách đó được cho bởi phương trình:
\({}_0^1n + {}_{92}^{235}U \to {}_{54}^{140}Xe + {}_{38}^{94}Sr + k{}_0^1n\)
Số nơtron được tạo ra trong phản ứng này là:
A. k = 3. B. k = 6.
C. k = 4. D. k = 2.
Câu 21: Cho phản ứng hạt nhân: \({}_1^3T + {}_1^2D \to {}_2^4He + X\). Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106u; 0,002491u; 0,030382 và \(1u = 931,5MeV/{c^2}\). Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng:
A. 15,017 MeV. B. 200,025 MeV.
C. 17,498 MeV. D. 21,076 MeV.
Câu 22: Người ta dùng protôn có động năng \({K_H} = 7MeV\) bắn phá \({}_4^9Be\) đang đứng yên tạo ra hạt α có động năng Kα = 8MeV và hạt nhân X. Biết rằng vận tốc hạt α bắn ra vuông góc với vận tốc hạt prôtôn. Lấy gần đúng khối lượng các hạt nhân tính theo u có giá trị bằng số khối. Động năng hạt nhân X là
A. 6,5MeV B. 8MeV
C. 7,5MeV D. 7,8MeV
Câu 23: Các lò phản ứng hạt nhân trong các nhà máy điện nguyên tử hoạt động trong chế độ mà hệ số nhân nơtron s phải thỏa mãn:
A. s < 1 B. s ≥ 1
C. s = 1 D. s > 1
Câu 24: Ban đầu có \(\sqrt 2 \)gchất phóng xạ 210Po (pôlôni) với chu kỳ bán rã 138 ngày. Sau 69 ngày khối lượng P0 còn lại là:
A. 0,707g B. 1g
C. 2g D. 0,5g
Câu 25: Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s. Năng lượng nghỉ của 2 gam một chất bất kì bằng
A. 3.107 kW.h. B. 5.107 kW.h.
C. 2.107 kW.h. D. 4.107 kW.h.
Lời giải chi tiết
1. A |
2. A |
3. C |
4. C |
5. B |
6. C |
7. C |
8. B |
9. A |
10. B |
11. B |
12. B |
13. C |
14. A |
15. A |
16. D |
17. B |
18. B |
19. A |
20. D |
21. C |
22. A |
23. C |
24. B |
25. B |
|
|
Câu 1:
Theo định luật phóng xạ, công thức tính số hạt nhân chưa phân rã của chất phóng xạ ở thời điểm t là: N = N0.e-λt.
Chọn A
Câu 2:
Năng lượng liên kết của hạt nhân này được xác định bởi biểu thức: ΔE = (m0 - m).c2.
Chọn A
Câu 3:
Phản ứng hạt nhân mà trong đó tổng độ hụt khối của các hạt nhân sinh ra bé hơn tổng độ hụt khối của các hạt nhân tham gia phản ứng là phản ứng thu năng lượng.
Chọn C
Câu 4:
Trong các phân rã α, β và γ thì hạt nhân bị phân rã mất nhiều năng lượng nhất xảy ra trong phân rã α.
Chọn C
Câu 5:
Quá trình biến đổi phóng xạ của một chất phóng xạ xảy ra như nhau trong mọi điều kiện.
Chọn B
Câu 6:
Phương trình phóng xạ:
\({}_{88}^{226}Ra \to {}_Z^AX + {}_{86}^{222}Rn\)
+ Định luật bảo toàn số khối: 226 = A + 222 => A= 4
+ Định luật bảo toàn điện tích: 88 = Z + 86 => Z = 2
Do đó, X là \({}_2^4He\). Đó là phóng xạ \(\alpha \).
Chọn C
Câu 7:
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính cho một nuclôn.
Chọn C
Câu 8:
Số khối: A = Z + N = 92 + 143 = 235
Vậy kí hiệu hạt nhân là: \({}_{92}^{235}U\)
Chọn B
Câu 9:
Trong phóng xạ α thì hạt nhân con lùi 2 ô trong bảng phân loại tuần hoàn.
Chọn A
Câu 10:
Ta có:
\(\begin{array}{l}\frac{m}{{{m_0}}} = \frac{1}{4} \Rightarrow \frac{1}{{{2^{\frac{t}{T}}}}} = \frac{1}{{{2^2}}}\\ \Rightarrow \frac{t}{T} = 2 \Rightarrow T = \frac{t}{2} = \frac{{10}}{2} = 5\left( {ngay} \right)\end{array}\)
Chọn B
Câu 11:
Ta có:
\(m = \frac{{{m_0}}}{{{2^{t/T}}}} \Rightarrow {2^{t/T}} = \frac{{{m_0}}}{m} = \frac{{1000}}{{10}} = 100\)
\( \Rightarrow t = T{\log _2}100 = 5,33{\log _2}100 \approx 35\) (năm)
Chọn B
Câu 12:
Tuổi của khối đá hiện nay là:
\(t = \frac{1}{\lambda }\ln \left( {1 + \frac{{k{A_1}}}{{{A_2}}}} \right) = \frac{T}{{\ln 2}}\ln \left( {1 + \frac{{{m_2}{A_1}}}{{{m_1}{A_2}}}} \right)\)
\( = \frac{{4,{{47.10}^9}}}{{\ln 2}}\ln \left( {1 + \frac{{2,315}}{{46,97}}.\frac{{238}}{{206}}} \right) \approx 3,{5.10^8}\left( {nam} \right)\)
Chọn B
Câu 13:
Phương trình phản ứng có dạng:
\({}_{11}^{23}Na + {}_1^1H \to {}_Z^AX + {}_{10}^{20}Ne\)
- Định luật bảo toàn số khối: 23 + 1 = A + 20 => A = 4
- Định luật bảo toàn điện tích: 11 + 1 = Z + 10 => Z = 2
Do đó, X là \({}_2^4He\). Đó là phóng xạ \(\alpha \).
Chọn C
Câu 14:
Phương trình phản ứng hạt nhân:
\({}_1^3T + {}_Z^AX \to {}_2^4He + {}_0^1n + 17,6MeV\)
- Định luật bảo toàn số khối: 3 + A = 4 + 1 => A = 2
- Định luật bảo toàn điện tích: 1 + Z = 2 + 0 => Z = 1
Do đó, X là \({}_1^2D\).
Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 gam Heli theo phản ứng trên là:
\(E = N\Delta E = \frac{m}{A}.{N_A}.\Delta E = \frac{1}{4}.6,{02.10^{23}}.17,6 \\= 26,{488.10^{23}}MeV\)
Chọn A
Câu 15:
Năng lượng liên kết của hạt nhân \(\left( {{}_{13}^{26}Al} \right)\):
\(\begin{array}{l}\Delta E = \left[ {Z{m_p} + \left( {A - Z} \right){m_n} - {m_{Al}}} \right]{c^2}\\ = \left[ {13.1,007825 + \left( {26 - 13} \right).1,008665 - 25,986982} \right]u{c^2}\\ = 211,8\left( {MeV} \right)\end{array}\)
Năng lượng liên kết riêng:
\(\varepsilon = \frac{{\Delta E}}{A} = \frac{{211,8}}{{26}} = 8,15\left( {MeV/nuclon} \right)\)
Chọn A
Câu 16:
Năng lượng tỏa ra của phản ứng:
\(\begin{array}{l}\Delta E = \left( {{m_{Po}} - {m_{He}} - {m_X}} \right){c^2}\\ = \left( {209,982876 - 4,002603 - 205,974468} \right)u{c^2}\\ = 5,4073575MeV\end{array}\)
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:
\(\begin{array}{l}\overrightarrow 0 = \overrightarrow {{P_\alpha }} + \overrightarrow {{P_X}} \Leftrightarrow \overrightarrow {{P_\alpha }} = - \overrightarrow {{P_X}} \\ \Rightarrow P_\alpha ^2 = P_X^2 \Leftrightarrow 2{m_\alpha }.{K_\alpha } = 2{m_X}{K_X}\end{array}\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{{{K_\alpha }}}{{{K_X}}} = \frac{{{m_X}}}{{{m_\alpha }}}\\ \Leftrightarrow \frac{{{K_\alpha }}}{{{K_\alpha } + {K_X}}} = \frac{{{m_X}}}{{{m_X} + {m_\alpha }}}\\ \Leftrightarrow \frac{{{K_\alpha }}}{{\Delta E}} = \frac{{{m_X}}}{{{m_X} + {m_\alpha }}}\end{array}\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {K_\alpha } = \frac{{{m_X}\Delta E}}{{{m_X} + {m_\alpha }}}\\ \Leftrightarrow \frac{1}{2}{m_\alpha }v_\alpha ^2 = \frac{{{m_X}\Delta E}}{{{m_X} + {m_\alpha }}}\\ \Leftrightarrow {v_\alpha } = \sqrt {\frac{{2{m_X}\Delta E}}{{{m_\alpha }\left( {{m_X} + {m_\alpha }} \right)}}} = {16.10^6}m/s\end{array}\)
Chọn D
Câu 17:
Gọi N0 là số nguyên tử ban đầu của \({}_{{Z_1}}^{{A_1}}X;{m_1},{m_2}\) lần lượt là khối lượng của \({}_{{Z_1}}^{{A_1}}X\) và \({}_{{Z_2}}^{{A_2}}Y\)sau hai chu kì bán rã và N1, N2 lần lượt là số nguyên tử \({}_{{Z_1}}^{{A_1}}X\) và \({}_{{Z_2}}^{{A_2}}Y\) sau hai chu kì bán rã.
Ta có:
\({N_1} = \frac{{{m_1}}}{{{A_1}}}.{N_A} = \frac{{{N_0}}}{4} \Rightarrow {N_0} = 4.\frac{{{m_1}}}{{{A_1}}}.{N_A}\)
Vì số nguyên tử \({}_{{Z_2}}^{{A_2}}Y\) tạo thành bằng số nguyên tử \({}_{{Z_1}}^{{A_1}}X\) đã bị phân rã, do đó:
\(\begin{array}{l}{N_2} = \frac{{{m_2}}}{{{A_2}}}.{N_A} = {N_0} - \frac{{{N_0}}}{4} = \frac{3}{4}{N_0}\\ = 3\frac{{{m_1}}}{{{A_1}}}.{N_A} \Rightarrow \frac{{{m_2}}}{{{m_1}}} = 3\frac{{{A_2}}}{{{A_1}}}\end{array}\)
Chọn B
Câu 18:
Ta có:
\(\begin{array}{l}\frac{H}{{{H_0}}}.100\% = 70,7\% \Rightarrow \frac{{{2^{\frac{{{H_0}}}{{t/T}}}}}}{{}} = 0,707\\ \Rightarrow {2^{\frac{t}{T}}} = {2^{\scriptstyle1\atop\scriptstyle2}} \Rightarrow T = 2t = 50ngay\end{array}\)
Chọn B
Câu 19:
+ Áp dụng định luật bảo toàn số khối: 210 = A + 206 → A = 4
+ Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: 84 = Z + 82 → Z = 2
Vậy hạt X là \({}_2^4He\)
Chọn A
Câu 20:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số khối ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}0 + 92 = 54 + 38 + k.0\\1 + 235 = 140 + 94 + k.1\end{array} \right. \\\Rightarrow k = 2\)
Chọn D
Câu 21:
Năng lượng tỏa ra của phản ứng là:
ΔE = (mD + mT - me - mn) c2
= [(mp + mn - ΔmD) + (mp + 2mn - ΔmT) -(2mp + 2mn - ΔmHe) - mn] c2
= (ΔmHe - ΔmD - ΔmT) c2 = (0,030382 - 0,009106 - 0,002491).931,5(MeV)
= 17,489(MeV)
Chọn C
Câu 22:
Phương trình phóng xạ:
\({}_1^1H + {}_4^9Be \Rightarrow {}_Z^AX + {}_2^4He\)
+ Áp dụng định luật bảo toàn số khối:
1 + 9 = A + 4 → A = 6
+ Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
1 + 4 = Z + 2 → Z = 3
Do đó: X là \({}_3^6Li\)
Vì \({\overrightarrow v _\alpha } \bot {\overrightarrow v _H} \Rightarrow P_{Li}^2 = P_\alpha ^2 + P_H^2 \\\Leftrightarrow 2{m_{Li}}{K_{Li}} = 2{m_\alpha }{K_\alpha } + 2{m_H}{K_H}\)
Từ đó, suy ra:
\({K_{Li}} = \frac{{{m_\alpha }{K_\alpha } + {m_H}{K_H}}}{{{m_{Li}}}} \\= \frac{{4.8 + 1.7}}{6} = 6,5MeV\)
Chọn A
Câu 23:
Các lò phản ứng hạt nhân trong các nhà máy điện nguyên tử hoạt động trong chế độ mà hệ số nhân nơtron s phải thỏa mãn: s = 1
Chọn C
Câu 24:
Khối lượng P0 còn lại sau 69 ngày là:
\(m = \frac{{{m_0}}}{{{2^{\frac{t}{T}}}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{{{2^{\frac{1}{2}}}}} = 1g\)
Chọn B
Câu 25:
Năng lượng nghỉ của 2 gam một chất bất kì là:
E0 = m0.c2 = 2.10-3(3.108)2 ≈ 1,8.1014 (J)
\( = \frac{{1,{{8.10}^{14}}}}{{{{36.10}^5}}}k{\rm{W}}h = {5.10^7}k{\rm{W}}h\)
Chọn B
Xemloigiai.com
Xem thêm Bài tập & Lời giải
Trong bài: Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 6 – Vật lí 12
Xem thêm lời giải SGK Vật lí lớp 12
CHƯƠNG I. DAO ĐỘNG CƠ
- 👉 Bài 1. Dao động điều hòa
- 👉 Bài 2. Con lắc lò xo
- 👉 Bài 3. Con lắc đơn
- 👉 Bài 4. Dao động tắt dần dao động cưỡng bức
- 👉 Bài 5. Tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Phương pháp giản đồ FRE-NEN
- 👉 Bài 6. Thực hành: Khảo sát thực nghiệm các định luật dao động của con lắc
- 👉 Đề kiểm tra 15 phút – Chương 1 – Vật lí 12
- 👉 Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 1 – Vật lí 12
CHƯƠNG II. SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM
- 👉 Bài 7. Sóng cơ và sự truyền sóng cơ
- 👉 Bài 8. Giao thoa sóng
- 👉 Bài 9. Sóng dừng
- 👉 Bài 10. Đặc trưng vật lí của âm
- 👉 Bài 11. Đặc trưng sinh lí của âm
- 👉 Đề kiểm tra 15 phút - Chương 2 - Vật lý 12
- 👉 Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 2 – Vật lí 12
CHƯƠNG III. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
- 👉 Bài 12. Đại cương về dòng điện xoay chiều
- 👉 Bài 13. Các mạch điện xoay chiều.
- 👉 Bài 14. Mạch có R, L, C mắc nối tiếp
- 👉 Bài 15. Công suất điện tiêu thụ của mạch điện xoay chiều. Hệ số công suất
- 👉 Bài 16. Truyền tải điện năng. Máy biến áp
- 👉 Bài 17. Máy phát điện xoay chiều
- 👉 Bài 18. Động cơ không đồng bộ ba pha
- 👉 Bài 19. Thực hành: Khảo sát đoạn mạch điện xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp
- 👉 Đề kiểm tra 15 phút - Chương 3 - Vật lý 12
- 👉 Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 3 – Vật lí 12
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MỚI NHẤT CÓ LỜI GIẢI
CHƯƠNG IV. DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ
- 👉 Bài 20. Mạch dao động
- 👉 Bài 21. Điện từ trường
- 👉 Bài 22. Sóng điện từ
- 👉 Bài 23. Nguyên tắc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến
- 👉 Đề kiểm tra 15 phút - Chương 4 - Vật lý 12
- 👉 Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 4 – Vật lí 12
CHƯƠNG V. SÓNG ÁNH SÁNG
- 👉 Bài 24. Tán sắc ánh sáng
- 👉 Bài 25. Giao thoa ánh sáng
- 👉 Bài 26. Các loại quang phổ
- 👉 Bài 27. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại
- 👉 Bài 28. Tia X
- 👉 Bài 29. Thực hành: Đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa
- 👉 Đề kiểm tra 15 phút - Chương 5 - Vật lý 12
- 👉 Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 5 – Vật lí 12
CHƯƠNG VI. LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
- 👉 Bài 30. Hiện tượng quang điện. Thuyết lượng tử ánh sáng
- 👉 Bài 31. Hiện tượng quang điện trong
- 👉 Bài 32. Hiện tượng quang - phát quang
- 👉 Bài 33. Mẫu nguyên tử Bo
- 👉 Bài 34. Sơ lược về laze
- 👉 Đề kiểm tra 15 phút - Chương 6 - Vật lý 12
- 👉 Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 6 – Vật lí 12
CHƯƠNG VII. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
- 👉 Bài 35. Tính chất và cấu tạo hạt nhân
- 👉 Bài 36. Năng lượng liên kết của hạt nhân. Phản ứng hạt nhân
- 👉 Bài 37. Phóng xạ
- 👉 Bài 38. Phản ứng phân hạch
- 👉 Bài 39. Phản ứng nhiệt hạch
- 👉 Đề kiểm tra 15 phút - Chương 7 - Vật lý 12
- 👉 Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 7 – Vật lí 12
CHƯƠNG VIII. TỪ VI MÔ ĐẾN VĨ MÔ
- 👉 Bài 40. Các hạt sơ cấp
- 👉 Bài 41. Cấu tạo vũ trụ
- 👉 Đề kiểm tra 15 phút - Chương 8 - Vật lý 12
- 👉 Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) – Chương 8 – Vật lí 12
ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MỚI NHẤT CÓ LỜI GIẢI
Xem Thêm
Lớp 12 | Các môn học Lớp 12 | Giải bài tập, đề kiểm tra, đề thi Lớp 12 chọn lọc
Danh sách các môn học Lớp 12 được biên soạn theo sách giáo khoa mới của bộ giáo dục đào tạo. Kèm theo lời giải sách bài tập, sách giáo khoa, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và học kì 2 năm học 2024 ngắn gọn, chi tiết dễ hiểu.
Toán Học
- Đề thi, đề kiểm tra Toán lớp 12
- SBT Toán lớp 12 Nâng cao
- SBT Toán 12 Nâng cao
- SGK Toán 12 Nâng cao
- SBT Toán lớp 12
- SGK Toán lớp 12
Vật Lý
- SBT Vật lí 12 Nâng cao
- SGK Vật lí lớp 12 Nâng cao
- SBT Vật lí lớp 12
- SGK Vật lí lớp 12
- Giải môn Vật lí lớp 12
Hóa Học
- Đề thi, đề kiểm tra Hóa lớp 12
- SBT Hóa học 12 Nâng cao
- SGK Hóa học lớp 12 Nâng cao
- SBT Hóa lớp 12
- SGK Hóa lớp 12
Ngữ Văn
- Đề thi, đề kiểm tra Ngữ Văn 12 mới
- Soạn văn 12
- SBT Ngữ văn lớp 12
- Luyện dạng đọc hiểu
- Văn mẫu 12
- Soạn văn 12 chi tiết
- Soạn văn ngắn gọn lớp 12
- Soạn văn 12 siêu ngắn
- Bài soạn văn lớp 12 siêu ngắn
- Bài soạn văn 12
Lịch Sử
Địa Lý
Sinh Học
- Đề thi, đề kiểm tra Sinh lớp 12
- SGK Sinh lớp 12 Nâng cao
- SBT Sinh lớp 12
- SGK Sinh lớp 12
- Giải môn Sinh học lớp 12
GDCD
Tin Học
Tiếng Anh
- Đề thi, đề kiểm tra Tiếng Anh 12 mới
- SBT Tiếng Anh lớp 12
- Ngữ pháp Tiếng Anh
- SGK Tiếng Anh 12
- SBT Tiếng Anh lớp 12 mới
- SGK Tiếng Anh 12 Mới