Nêu tên các dạng địa hình chính và các sông lớn ở Trung Quốc. So sánh sự khác biệt về địa hình, sông ngòi giữa miền Tây và miền Đông. Phân tích những thuận lợi và khó khăn của các điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế Trung Quốc.
Đề bài
Dựa vào hình 10.1 và kiến thức trong bài, hãy:
- Nêu tên các dạng địa hình chính và các sông lớn ở Trung Quốc.
- So sánh sự khác biệt về địa hình, sông ngòi giữa miền Tây và miền Đông.
- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của các điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế Trung Quốc.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Đọc bản đồ.
Phân tích.
Lời giải chi tiết
* Các dạng địa hình chính và các sông lớn ở Trung Quốc:
- Địa hình: núi cao (D. Himalaya, D. Côn Luân, D. Thiên Sơn, D.Nam Sơn), sơn nguyên (Tây Tạng), bồn địa (Tứ Xuyên, Tarim, Duy Ngô Nhĩ), đồng bằng châu thổ (Đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam).
- Sông: sông Hoàng Hà, Trường Giang, Hắc Long Giang.
* So sánh miền Đông và miền Tây:
Tiêu chí |
Miền Đông |
Miền Tây |
Địa hình |
- Đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ - Đồng bằng Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam. |
- Các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa. - D. Himalaya, D. Côn Luân, D. Thiên Sơn, D.Nam Sơn, - Sơn nguyênTây Tạng, bồn địaTứ Xuyên, Tarim, Duy Ngô Nhĩ.
|
Sông ngòi |
-Hạ lưu các sông lớn: Hoàng Hà, Trường Giang, Hắc Long Giang. |
- Thượng nguồn các con sông lớn chảy về phía đông như Hoàng Hà, Trường Giang. |
* Những thuận lợi và khó khăn của các điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế Trung Quốc:
- Thuận lợi:
+ Địa hình:
Đồng bằng châu thổ rộng lớn phía Đông thuận lợi cho canh tác nông nghiệp (lúa nước, cây lương thực, hoa màu…), thuận lợi để xây dựng các công trình, nhà máy xí nghiệp…
Các đồng cỏ lớn ở phía Tây thuận lợi cho chăn thả gia súc.
+ Khí hậu: miền Đông khí hậu chuyển từ cận nhiệt đới gió mùa sang ôn đới gió mùa tạo nên cơ cấu cây trồng - vật nuôi đa dạng.
+ Nguồn nước dồi dào, nhiều sông lớn .
-> phát triển nền nông nghiệp trù phú và đa dạng. Khu vực thượng nguồn các sông lớn có thể phát triển thủy điện.
+ Rừng: vùng đồi núi phía Tây có diện tích rừng rộng lớn và giàu có ⟶ phát triển lâm nghiệp.
+ Khoáng sản: phân bố ở cả hai miền, tập trung chủ yếu ở miền Tây với nhiều loại có giá trị và trữ lượng lớn (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên, sắt…), miền Đông nổi tiếng về kim loại màu ⟶ phát triển công nghiệp năng lượng, khai khoáng.
- Khó khăn:
+ Địa hình miền núi phía Tây khó khăn cho việc đi lại và trao đồi hàng hóa, nhiều hoang mạc và bán hoang mạc có khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt.
+ Vùng đồng bằng thường bị ngập lụt (Hoa Nam).
Xemloigiai.com
Xem thêm Bài tập & Lời giải
Trong bài: Tiết 1. Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế - Trung Quốc
Bài tập & Lời giải:
- 👉 Vị trí địa lí, quy mô lãnh thổ ảnh hưởng như thế nào tới địa hình và khí hậu của Trung Quốc?
- 👉 Quan sát hình 10.3, nhận xét sự thay đổi tổng số dân, số dân nông thôn và số dân thành thị của Trung Quốc.
- 👉 Dựa vào hình 10.4 và kiến thức trong bài, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư Trung Quốc.
- 👉 Bài 1 trang 90 SGK Địa lí 11
- 👉 Bài 2 trang 90 SGK Địa lí 11
- 👉 Bài 3 trang 90 SGK Địa lí 11
- 👉 Bài 4 trang 90 SGK Địa lí 11
Lý thuyết:
Xem thêm lời giải SGK Địa lí lớp 11
A - KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
- 👉 Bài 1. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
- 👉 Bài 2. Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế.
- 👉 Bài 3. Một số vấn đề mang tính chất toàn cầu.
- 👉 Bài 4. Thực hành: Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển.
- 👉 Bài 5. Một số vấn đề của châu lục và khu vực
B - ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
- 👉 Bài 6. Hợp chủng quốc Hoa Kì
- 👉 Bài 7. Liên minh châu Âu (EU)
- 👉 Bài 8. Liên bang Nga
- 👉 Bài 9. Nhật Bản - Địa lí 11
- 👉 Bài 10. Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc)
- 👉 Bài 11. Khu vực Đông Nam Á
- 👉 Bài 12. Ô-xtrây-li-a
Xem Thêm
Lớp 11 | Các môn học Lớp 11 | Giải bài tập, đề kiểm tra, đề thi Lớp 11 chọn lọc
Danh sách các môn học Lớp 11 được biên soạn theo sách giáo khoa mới của bộ giáo dục đào tạo. Kèm theo lời giải sách bài tập, sách giáo khoa, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và học kì 2 năm học 2024 ngắn gọn, chi tiết dễ hiểu.
Toán Học
- Đề thi, đề kiểm tra Toán lớp 11
- SBT Toán lớp 11 Nâng cao
- SBT Toán 11 Nâng cao
- SGK Toán 11 Nâng cao
- SBT Toán lớp 11
- SGK Toán lớp 11
Vật Lý
- SBT Vật lí 11 Nâng cao
- SGK Vật lí lớp 11 Nâng cao
- SBT Vật lí lớp 11
- SGK Vật lí lớp 11
- Giải môn Vật lí lớp 11
Hóa Học
- Đề thi, đề kiểm tra Hóa lớp 11
- SBT Hóa học 11 Nâng cao
- SGK Hóa học lớp 11 Nâng cao
- SBT Hóa lớp 11
- SGK Hóa lớp 11
Ngữ Văn
Lịch Sử
Địa Lý
Sinh Học
- Đề thi, đề kiểm tra Sinh lớp 11
- SGK Sinh lớp 11 Nâng cao
- SBT Sinh lớp 11
- SGK Sinh lớp 11
- Giải môn Sinh học lớp 11
GDCD
Tin Học
Tiếng Anh
- Đề thi, đề kiểm tra Tiếng Anh 11 mới
- SBT Tiếng Anh lớp 11
- SGK Tiếng Anh lớp 11
- SBT Tiếng Anh lớp 11 mới
- SGK Tiếng Anh lớp 11 Mới