Phần câu hỏi bài 2 trang 49, 50 Vở bài tập toán 8 tập 1
Bài làm:
Câu 5.
Khoanh tròn vào chữ cái trước khẳng định đúng.
(A) Nếu nhân tử thức của một phân thức với một đa thức thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
(B) Nếu nhân mẫu thức của một phân thức với một đa thức thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
(C) Nếu nhân cả tử thức và mẫu thức của một phân thức với một đa thức thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
(D) Nếu nhân cả tử thức và mẫu thức của một phân thức với một đa thức khác đa thức 0 thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
Phương pháp giải:
Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức không thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
\( \dfrac{A}{B}= \dfrac{A.M}{B.M}\) ( \(M\) là một đa thức khác đa thức \(0\))
Giải chi tiết:
Chọn D.
Câu 6.
(A) Nếu chia tử thức của một phân thức cho một đa thức thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
(B) Nếu chia mẫu thức của một phân thức cho một đa thức thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
(C) Nếu chia cả tử thức và mẫu thức của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
(D) Nếu chia cả tử thức và mẫu thức của một phân thức cho một đa thức thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
Phương pháp giải:
Nếu chia cả tử và mẫu của một đa thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
\( \dfrac{A}{B}= \dfrac{A : N}{B : N}\) ( \(N\) là một nhân tử chung)
Giải chi tiết:
Chọn C.
Câu 7.
Ta có:
\(\begin{array}{l}(A)\,\,\dfrac{{ - A}}{B} = \dfrac{A}{B}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(B)\,\,\dfrac{{ - A}}{B} = \dfrac{A}{{ - B}}\\(C)\,\,\dfrac{A}{{ - B}} = \dfrac{A}{B}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(D)\,\,\dfrac{{ - A}}{B} = \dfrac{{ - A}}{{ - B}}\end{array}\)
Phương pháp giải:
- Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức không thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
\( \dfrac{A}{B}= \dfrac{A.M}{B.M}\) ( \(M\) là một đa thức khác đa thức \(0\))
- Nếu chia cả tử và mẫu của một đa thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức bằng phân thức đã cho.
\( \dfrac{A}{B}= \dfrac{A : N}{B : N}\) ( \(N\) là một nhân tử chung).
Giải chi tiết:
\(\begin{array}{l}\dfrac{{ - A}}{B} = \dfrac{{ - A.\left( { - 1} \right)}}{{B.\left( { - 1} \right)}} = \dfrac{A}{{ - B}} \ne \dfrac{A}{B}\,\,\\\,\dfrac{{ - A}}{B} = \dfrac{{ - A.\left( { - 1} \right)}}{{B.\left( { - 1} \right)}} = \dfrac{A}{{ - B}}\\\dfrac{A}{{ - B}} = \dfrac{{A.\left( { - 1} \right)}}{{ - B.\left( { - 1} \right)}} = \dfrac{{ - A}}{B}\,\,\, \ne \dfrac{A}{B}\\\dfrac{{ - A}}{B} = \dfrac{{ - A.\left( { - 1} \right)}}{{B.\left( { - 1} \right)}} = \dfrac{A}{{ - B}} \ne \dfrac{{ - A}}{{ - B}}\end{array}\)
Chọn B.
Câu 8.
Áp dụng quy tắc đổi dấu vào phâ thức \(\dfrac{{3 - 4x}}{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}}\) ta có:
\(\begin{array}{l}(A)\,\,\dfrac{{3 - 4x}}{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}} = \dfrac{{ - \left( {3 - 4x} \right)}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\\(B)\,\,\dfrac{{3 - 4x}}{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}} = \dfrac{{4x - 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\\(C)\,\,\dfrac{{3 - 4x}}{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}} = \dfrac{{ - \left( {3 - 4x} \right)}}{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}}\\(D)\,\,\dfrac{{3 - 4x}}{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}} = \dfrac{{4x - 3}}{{ - {{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\end{array}\)
Phương pháp giải:
Áp dụng:
- Quy tắc đổi dấu: \(\dfrac{A}{B} = \dfrac{{ - A}}{{ - B}}\)
- Tính chất: \({\left( {A - B} \right)^2} = {\left( {B - A} \right)^2}\)
Giải chi tiết:
\(\dfrac{{3 - 4x}}{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}} = \dfrac{{ - \left( {3 - 4x} \right)}}{{ - {{\left( {1 - x} \right)}^2}}} = \dfrac{{4x - 3}}{{ - {{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)
Chọn D.
Xemloigiai.com
Xem thêm lời giải Vở bài tập Toán 8
PHẦN ĐẠI SỐ - VỞ BÀI TẬP TOÁN 8 TẬP 1
PHẦN HÌNH HỌC - VỞ BÀI TẬP TOÁN 8 TẬP 1
PHẦN ĐẠI SỐ - VỞ BÀI TẬP TOÁN 8 TẬP 2
PHẦN HÌNH HỌC - VỞ BÀI TẬP TOÁN 8 TẬP 2
Lớp 8 | Các môn học Lớp 8 | Giải bài tập, đề kiểm tra, đề thi Lớp 8 chọn lọc
Danh sách các môn học Lớp 8 được biên soạn theo sách giáo khoa mới của bộ giáo dục đào tạo. Kèm theo lời giải sách bài tập, sách giáo khoa, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và học kì 2 năm học 2024 ngắn gọn, chi tiết dễ hiểu.
Bài soạn văn lớp 12 siêu ngắn
Toán Học
- Đề thi, đề kiểm tra Toán lớp 8
- Tài liệu Dạy - học Toán 8
- SBT Toán lớp 8
- Vở bài tập Toán 8
- SGK Toán lớp 8
Vật Lý
Hóa Học
- Đề thi, đề kiểm tra Hóa lớp 8
- Tài liệu Dạy - học Hóa học 8
- SBT Hóa lớp 8
- SGK Hóa lớp 8
- Giải môn Hóa học lớp 8
Ngữ Văn
- Đề thi, đề kiểm tra Văn 8
- SBT Ngữ văn lớp 8
- Tác giả - Tác phẩm văn 8
- Văn mẫu lớp 8
- Vở bài tập Ngữ văn lớp 8
- Soạn văn 8 chi tiết
- Soạn văn 8 ngắn gọn
- Soạn văn 8 siêu ngắn
- Bài soạn văn lớp 8 siêu ngắn
- Bài soạn văn 8
- Bài văn mẫu 8
Lịch Sử
Địa Lý
Sinh Học
- Đề thi, đề kiểm tra Sinh lớp 8
- SBT Sinh lớp 8
- Vở bài tập Sinh học 8
- SGK Sinh lớp 8
- Giải môn Sinh học lớp 8
GDCD
Tin Học
Tiếng Anh
- Đề thi, đề kiểm tra Tiếng Anh 8 mới
- SGK Tiếng Anh lớp 8
- SBT Tiếng Anh lớp 8 mới
- Vở bài tập Tiếng Anh 8
- SGK Tiếng Anh lớp 8 Mới