Tuần 32: Ôn tập về phép tính với số tự nhiên (tiếp theo). Ôn tập về biểu đồ. Ôn tập về phân số và các phép tính với phân số trang 50
Bài làm:
Bài 1
Đặt tính rồi tính:
\(2829 \times 23\) \(2805:15\)
Phương pháp giải:
- Muốn nhân hai số tự nhiên ta đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó tính theo thứ tự từ phải sang trái.
- Muốn chia hai số tự nhiên ta đặt tính theo cột dọc rồi chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Lời giải chi tiết:
Bài 2
Viết tiếp vào chỗ chấm:
Với \(a = 3131;b = 31\), tính giá trị của các biểu thức:
\(a + b = \ldots \)
\(a - b = \ldots \)
\(a \times b = \ldots \)
\(a:b = \ldots \)
Phương pháp giải:
Thay \(a = 3131\) và \(b = 31\) vào các biểu thức đã cho rồi tính giá trị các biểu thức đó.
Lời giải chi tiết:
Thay \(a = 3131\) và \(b = 31\) vào các biểu thức ta có :
\(a + b = 3131 + 31 = 3162\;;\)
\(a – b = 3131 – 31 = 3000\;;\)
\(a × b = 3131 × 31 = 97061\;;\)
\(a : b = 3131 : 31 = 101.\)
Bài 3
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a) \(572000 = 572 \times 1000\) |
|
b) \(97400 > 974 \times 1000\) |
|
c) \(75900:100 = 759\) |
|
Phương pháp giải:
- Khi nhân số tự nhiên với \(10,{\rm{ }}100,\)\({\rm{ }}1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba ... chữ số \(0\) vào bên phải số đó.
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn ... cho \(10,{\rm{ }}100,{\rm{ }}1000,\,\,...\) ta chỉ việc bỏ bớt một, hai, ba, ... chữ số \(0\) ở bên phải số đó.
Lời giải chi tiết:
a) \(672000 = 672 \times 1000\) |
Đ |
b) \(81300 > 813 \times 1000\) |
S |
c) \(56900:100 = 569\) |
Đ |
Bài 4
Một ki-lô-gam gạo giá 24 500 đồng, một hộp bánh giá 36 000 đồng. Sau khi mua 15kg gạo vào 2 hộp bánh, mẹ còn 60 500 đồng. Hỏi lúc đầu mẹ có bao nhiêu tiền ?
Phương pháp giải:
- Tính số tiền mẹ mua gạo ta lấy giá tiền của 1kg gạo nhân với số gạo mẹ mua.
- Tính số tiền mẹ mua bánh ta lấy giá tiền của 1 hộp bánh nhân với số hộp bánh mẹ mua.
- Tính tổng số tiền mẹ mua bánh và gạo.
- Tính số tiền lúc đầu mẹ có ta lấy tổng số tiền mẹ mua gạo và bánh cộng với số tiền mẹ còn lại sau khi mua gạo và bánh.
Lời giải chi tiết:
Mẹ mua gạo hết số tiền là:
24 500 × 15 = 367 500 (đồng)
Mẹ mua bánh hết số tiền là:
36 000 × 2 = 72 000 (đồng)
Mẹ mua gạo và bánh hết số tiền là:
367 500 + 72 000 = 439 500 (đồng)
Lúc đầu mẹ có số tiền là:
439 500 + 60 500 = 500 000 (đồng)
Đáp số: 500 000 đồng.
Bài 5
Biểu đồ dưới đây nói về số ngày mưa trong ba tháng năm 2018 ở một huyện:
Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:
a) Tháng 5 có ……. ngày mưa, tháng 6 có ……. ngày mưa, tháng 7 có ……. ngày mưa.
b) Tháng ……. có nhiều ngày mưa nhất, tháng ……. có ít ngày mưa nhất.
c) Tháng 7 nhiều hơn tháng 6 ……. ngày mưa.
d) Số ngày mưa trung bình trong ba tháng trên là ……. ngày.
Phương pháp giải:
- Quan sát biểu đồ đề tìm số ngày mưa trong mỗi tháng, từ đó tìm được tháng có ngày mưa nhiều nhất, tháng có ngày mưa ít nhất.
- Tính số ngày mưa trung bình trong mỗi tháng ta lấy tổng số ngày mưa trong ba tháng chia cho 3.
Lời giải chi tiết:
a) Tháng 5 có 12 ngày mưa, tháng 6 có 15 ngày mưa, tháng 7 có 18 ngày mưa.
b) Tháng 7 có nhiều ngày mưa nhất, tháng 5 có ít ngày mưa nhất.
c) Tháng 7 nhiều hơn tháng 6 ba ngày mưa.
d) Số ngày mưa trung bình trong ba tháng trên là 15 ngày mưa (vì (12 + 15 + 18) : 3 = 15).
Bài 6
Điền dấu (>;<;=) thích hợp vào chỗ chấm:
a) \(\dfrac{1}{2} \ldots \dfrac{1}{3}\)
\(\dfrac{6}{7} \ldots \dfrac{7}{8}\)
\(\dfrac{{13}}{{12}} \ldots 1\)
b) \(\dfrac{{11}}{8} \ldots \dfrac{7}{5}\)
\(\dfrac{3}{3} \ldots \dfrac{4}{4}\)
\(1 \ldots \dfrac{{49}}{{50}}\)
Phương pháp giải:
- Áp dụng các định nghĩa:
+ Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.
+ Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì phân số đó nhỏ hơn 1.
+ Phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1.
- Trong hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số nhỏ hơn thì phân số đó lớn hơn.
- Muốn so sánh các phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các phân số sau khi quy đồng.
Lời giải chi tiết:
a) • \(\dfrac{1}{2} > \dfrac{1}{3}\)
• \(\dfrac{{13}}{{12}} > 1\)
• Ta có: \(\dfrac{6}{7} = \dfrac{{6 \times 8}}{{7 \times 8}} = \dfrac{{48}}{{56}};\) \( \dfrac{7}{8} = \dfrac{{7 \times 7}}{{8 \times 7}} = \dfrac{{49}}{{56}}\)
Mà \(\dfrac{{48}}{{56}} < \dfrac{{48}}{{56}}\). Vậy \(\dfrac{6}{7} < \dfrac{7}{8}\).
b)
• Ta có: \(\dfrac{{11}}{8} = \dfrac{{11 \times 5}}{{8 \times 5}} = \dfrac{{55}}{{40}};\) \( \dfrac{7}{5} = \dfrac{{7 \times 8}}{{5 \times 8}} = \dfrac{{56}}{{40}}\)
Mà \(\dfrac{{55}}{{40}} < \dfrac{{56}}{{40}}\). Vậy \(\dfrac{{11}}{8} < \dfrac{7}{5}\).
• Ta có: \(\dfrac{3}{3} = 1; \dfrac{4}{4} = 1\)
Mà \(1 = 1\) . Vậy \(\dfrac{3}{3} = \dfrac{4}{4}\).
• \(1 > \dfrac{{49}}{{50}}\).
Bài 7
Tính:
a) \(\dfrac{2}{3} + \dfrac{4}{5} = \ldots \) \(\dfrac{8}{7} + 9 = \ldots \)
b) \(\dfrac{8}{5} - \dfrac{2}{3} = \ldots \) \(7 - \dfrac{3}{{10}} = \ldots \)
Phương pháp giải:
- Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.
- Muốn cộng (hoặc trừ) số tự nhiên với phân số, ta viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1 rồi thực hiện phép cộng (hoặc trừ) hai phân số như thông thường.
Lời giải chi tiết:
a) \(\dfrac{2}{3} + \dfrac{4}{5} = \dfrac{{10}}{{15}} + \dfrac{{12}}{{15}} = \dfrac{{22}}{{15}}\)
\(\dfrac{8}{7} + 9 = \dfrac{8}{7} + \dfrac{9}{1} = \dfrac{8}{7} + \dfrac{{63}}{7} = \dfrac{{71}}{7}\)
b) \(\dfrac{8}{5} - \dfrac{2}{3} = \dfrac{{24}}{{15}} - \dfrac{{10}}{{15}} = \dfrac{{14}}{{15}}\)
\(7 - \dfrac{3}{{10}} = \dfrac{7}{1} - \dfrac{3}{{10}} = \dfrac{{70}}{{10}} - \dfrac{3}{{10}} \)\(= \dfrac{{67}}{{10}}\)
Bài 8
Tìm \(x\):
\(\dfrac{4}{3} + x = 3\)
\(\dfrac{9}{4} - x = \dfrac{1}{3}\)
\(x - \dfrac{3}{4} = \dfrac{5}{2}\)
Phương pháp giải:
Xác định vị trí của \(x\) rồi tìm \(x\) theo một số quy tắc như:
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
Lời giải chi tiết:
\(\begin{array}{l}\dfrac{4}{3} + x = 3\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 3 - \dfrac{4}{3}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{5}{3}\end{array}\)
\(\begin{array}{l}\dfrac{9}{4} - x = \dfrac{1}{3}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{9}{4} - \dfrac{1}{3}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{{23}}{{12}}\end{array}\)
\(\begin{array}{l}x - \dfrac{3}{4} = \dfrac{5}{2}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{5}{2} + \dfrac{3}{4}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{{13}}{{4}}\end{array}\)
Vui học
Giải bài toán:
Một người đưa hàng nhận được \(12\) đơn hàng. Buổi sáng người đó hoàn thành được \(\dfrac{2}{3}\) số đơn hàng. Buổi chiều người đó hoàn thành được \(\dfrac{1}{4}\) số đơn hàng. Hỏi sau hai buổi người đó còn lại bao nhiêu đơn hàng chưa hoàn thành?
Phương pháp giải:
- Tìm số đơn hàng người đó hoàn thành được trong buổi sáng ta lấy tổng số đơn hàng nhân với \(\dfrac{2}{3}\), tức là lấy \(12\) nhân với \(\dfrac{2}{3}\).
- Tìm số đơn hàng người đó hoàn thành được trong buổi chiều ta lấy tổng số đơn hàng nhân với \(\dfrac{1}{4}\), tức là lấy \(12\) nhân với \(\dfrac{1}{4}\).
- Tìm số đơn hàng chưa hoàn thành sau 2 buổi ta lấy tổng số đơn hàng ban đầu trừ đi số đơn hàng hoàn thành được trong hai buổi.
Lời giải chi tiết:
Buổi sáng người đó hoàn thành được số đơn hàng là:
\(12 \times \dfrac{2}{3} = 8\) (đơn hàng)
Buổi chiều người đó hoàn thành được số đơn hàng là:
\(12 \times \dfrac{1}{4} = 3\) (đơn hàng)
Sau hai buổi người đó còn lại số đơn hàng chưa hoàn thành là:
\(12 - (8 + 3) = 1\) (đơn hàng)
Đáp số: \(1\) đơn hàng.
Xem thêm Bài tập & Lời giải
Trong bài: Cùng em học toán lớp 4 tập 2
Bài tập & Lời giải:
- 👉 Tuần 19: Ki-lô-mét vuông. Hình bình hành. Diện tích hình bình hành (trang 5)
- 👉 Tuần 20: Phân số. Phân số và phép chia số tự nhiên. Phân số bằng nhau (trang 8)
- 👉 Tuần 21: Rút gọn phân số. Quy đồng mẫu số các phân số (trang 11)
- 👉 Tuần 22: So sánh hai phân số cùng mẫu số. So sánh hai phân số khác mẫu số. Luyện tập chung (trang 15)
- 👉 Giải tuần 23: Luyện tập chung. Phép cộng phân số
- 👉 Giải Tuần 24: Phép trừ phân số. Luyện tập chung (trang 21)
- 👉 Giải tuần 25: Phép nhân phân số. Tìm phân số của một số. Phép chia phân số (trang 24)
- 👉 Giải tuần 26: Luyện tập chung (trang 27)
- 👉 Kiểm tra giữa học kì II trang 30
- 👉 Giải tuần 27: Luyện tập chung. Hình thoi. Diện tích hình thoi trang 33
- 👉 Giải tuần 28: Giới thiệu tỉ số. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. Luyện tập chung trang 36
- 👉 Giải tuần 29: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó. Luyện tập chung trang 40
- 👉 Tuần 30: Luyện tập chung. Tỉ lệ bản đồ. Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ. Thực hành trang 44
- 👉 Tuần 31: Thực hành (tiếp theo). Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên (trang 47)
- 👉 Tuần 33: Ôn tâp về các phép tính với phân số (tiếp theo). Ôn tập về đại lượng (trang 53)
Xem thêm lời giải Cùng em học toán lớp 4
Để học tốt Cùng em học toán lớp 4, loạt bài giải bài tập Cùng em học toán lớp 4 đầy đủ kiến thức, lý thuyết và bài tập được biên soạn bám sát theo nội dung sách giáo khoa Lớp 4.
Lớp 4 | Các môn học Lớp 4 | Giải bài tập, đề kiểm tra, đề thi Lớp 4 chọn lọc
Danh sách các môn học Lớp 4 được biên soạn theo sách giáo khoa mới của bộ giáo dục đào tạo. Kèm theo lời giải sách bài tập, sách giáo khoa, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và học kì 2 năm học 2024 ngắn gọn, chi tiết dễ hiểu.
Toán Học
- Đề thi, đề kiểm tra Toán lớp 4
- Bài tập phát triển năng lực Toán lớp 4
- Bài tập cuối tuần Toán 4
- Cùng em học toán lớp 4
- Vở bài tập Toán 4
- Cùng em học Toán 4
- VNEN Toán lớp 4
- SGK Toán lớp 4
Tiếng Việt
- Trắc nghiệm Tiếng Việt 4
- Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 4
- Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4
- Cùng em học Tiếng Việt 4
- VNEN Tiếng Việt lớp 4
- SGK Tiếng Việt 4
Ngữ Văn
Lịch Sử
Địa Lý
Đạo Đức
Tin Học
Tiếng Anh
- Đề thi, đề kiểm tra Tiếng Anh lớp 4
- SBT Tiếng Anh lớp 4
- SBT Tiếng Anh lớp 4 mới
- Family & Friends Special Grade 4
- SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới