Đề kiểm tra 45 phút ( 1 tiết) - Đề số 3 - Chương 1 - Hình học 8

Giải Đề kiểm tra 45 phút ( 1 tiết) - Đề số 3 - Chương 1 - Hình học 8

Đề bài

Bài 1. Cho hình bình hành ABCD. Gọi O là giao điểm hai đường chéo AC và BD, I là trung điểm của cạnh AB, J là trung điểm của DC.

a) Chứng tỏ AJ = CI. 

b) Chứng tỏ O là trung điểm của đoạn IJ.

Bài 2. Cho hình thoi ABCD có hai dường chéo cắt nhau tại O. Trên tia đối của tia BA lấy điểm E sao cho BE = BA. Nối ED cắt AC tại I và BC ở F.

a) Chứng minh ID = 2IF.

b) Nối EO cắt BC ở G, đường thẳng OF cắt EC ở H. Chứng minh ba điểm A, G, H thẳng hàng.

c) Biết \(\widehat {BAD} = {60^ \circ },AB = a.\) Tính diện tích hình thoi ABCD theo a.


LG bài 1

Phương pháp giải:

Sử dụng:

Tứ giác có 1 cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành

Lời giải chi tiết:

a) I, J lần lượt là trung điểm của AB và CD

\( \Rightarrow AI\parallel CJ\) và AI = CJ.

Do đó tứ giác AICJ là hình bình hành

\( \Rightarrow {\rm{AJ}} = CI.\)

b) O là giao điểm hai đường chéo AC và BD nên O là trung điểm của AC. AICJ là hình bình hành (cmt). Do đó đường chéo thứ hai IJ phải qua O hay O là trung điểm của IJ.


LG bài 2

Phương pháp giải:

Sử dụng:

Tứ giác có 1 cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành

Định lý Pytago: Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương các cạnh góc vuông

Lời giải chi tiết:

a) Ta có  BE = BA (gt) mà \(BA\parallel CD\) và BA = CD (gt)

\( \Rightarrow BE\parallel CD\) và \(BE = CD.\)

Do đó BECD là hình bình hành nên F là trung điểm của BC.

Xét \(\Delta BDC\) có I là trọng tâm \( \Rightarrow ID = 2IF.\)

b) Ta có OF là đường trung bình của \(\Delta BDC \Rightarrow OF\parallel DC\)

Mà \(DC\parallel AB\) nên \(OF\parallel AE.\) 

Vì O là trung điểm của AC nên H là trung điểm của EC hay AH là trung tuyến của \(\Delta AEC\). Mà AH cắt EO tại G nên G là trọng tâm \(\Delta AEC \Rightarrow A,G,H\) thẳng hàng.

c) \(\Delta ABD\) cân (AB = AD (gt) có\(\widehat {BAD} = {60^ \circ }\) nên \(\Delta ABD\) đều.

Kẻ \(BJ \bot AD\) ta có: \(JA = JD = {{AD} \over 2} = {a \over 2}\)

\( \Rightarrow BJ = \sqrt {A{B^2} - A{J^2}}  \)\(\;= \sqrt {{a^2} - {{\left( {{a \over 2}} \right)}^2}}  = \sqrt {{{3{a^2}} \over 4}}  = {{a\sqrt 3 } \over 2}.\)

Vậy \({S_{ABCD}} = AD.BJ = a.{{a\sqrt 3 } \over 2} = {{{a^2}\sqrt 3 } \over 2}.\)

Xemloigiai.com

Xem thêm lời giải SGK Toán lớp 8

Giải bài tập toán lớp 8 như là cuốn để học tốt Toán lớp 8. Tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập đại số và hình học SGK Toán lớp 8. Giai toan 8 xem mục lục giai toan lop 8 sach giao khoa duoi day

PHẦN ĐẠI SỐ - TOÁN 8 TẬP 1

PHẦN HÌNH HỌC - TOÁN 8 TẬP 1

PHẦN ĐẠI SỐ - TOÁN 8 TẬP 2

PHẦN HÌNH HỌC - TOÁN 8 TẬP 2

CHƯƠNG I. PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA ĐA THỨC

CHƯƠNG II. PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

CHƯƠNG I. TỨ GIÁC

CHƯƠNG II. ĐA GIÁC, DIỆN TÍCH ĐA GIÁC

CHƯƠNG III. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

CHƯƠNG IV. BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

CHƯƠNG III. TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG

CHƯƠNG IV. HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG. HÌNH CHÓP ĐỀU

ÔN TẬP CUỐI NĂM - TOÁN 8

Xem Thêm

Lớp 8 | Các môn học Lớp 8 | Giải bài tập, đề kiểm tra, đề thi Lớp 8 chọn lọc

Danh sách các môn học Lớp 8 được biên soạn theo sách giáo khoa mới của bộ giáo dục đào tạo. Kèm theo lời giải sách bài tập, sách giáo khoa, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và học kì 2 năm học 2024 ngắn gọn, chi tiết dễ hiểu.