Giải vật lí 11 bài 19: Từ trường

Hướng dẫn giải bài tập, bài thực hành trong bài 19: Từ trường - sách giáo khoa vật lí 11. Tất cả các kiến thức lý thuyết và bài tập trong bài học này đều được giải đáp cẩn thận, chi tiết. Chúng ta tham khảo để học tốt vật lí 11 bài 19: Từ trường nhé.


I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Từ tính của nam châm

Nam châm là các vật có khả năng hút các vật bằng sắt hoặc thép, gồm hai cực Bắc và Nam, đẩy các nam châm khi để cùng cực.

Nam châm thường là hợp chất hoặc chất: sắt, niken, coban, magan,...

Cực của nam châm là những miền có lực hút mạnh nhất.

Khi một kim nam châm nhỏ đặt cân bằng, nếu không có một nam châm khác thì hai cực của kim nam châm ấy luôn chỉ theo hướng Bắc – Nam.

Giữa hai nam châm khi đặt gần nhau có tương tác với nhay thông qua lực đặt qua các cực. Lực này gọi là lực từ. Tính chất này của nam châm gọi là từ tính.

Khi hai nam châm đặt gần nhau, chúng đẩy nhau nếu cùng cực; hút nhau nếu trái cực.

2. Từ tính của dây dẫn có dòng điện

Dây dẫn có dòng điện (dòng điện) cũng có từ tính như một nam châm.

Dòng điện có thế có tác dụng lực lên nam châm.

Nam châm có thể có tác dụng lực lên dòng điện.

Hai dòng điện có thể tương tác với nhau.

Kết luận: Giữa hai dây dẫn có dòng điện (dòng điện), giữa hai nam châm, giữa một dòng điện và một nam châm đều có tương tác từ với nhau (lực từ). Hay dòng điện và nam châm có từ tính.

3. Từ trường – Đường sức từ

3.1. Từ trường

Từ trường: là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó.

Cách phát hiện từ trường: Đặt một kim nam châm nhỏ trong miền không gian cần xác định:

Nếu kim nam châm chỉ hướng Bắc – Nam thì miền không gian đó không có từ trường.

Nếu kim nam châm chỉ hướng bất kì (quay đến vị trí cân bằng xác định), phụ thuộc vào tương tác giữa kim nam châm và từ trường thì miền không gian đó tông tại từ trường.

3.2. Đường sức từ

Đường sức từ là những đường vẽ trong không gia có từ trường sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của từ trường tại điểm đó.

Chiều của đường sức từ tại một điểm là chiều của từ trường tại điểm đó.

Quan sát đường sức từ bằng từ phổ.

Cách quan sát: rắc mạt sắt lên một tấm nhựa nhẵn. do tác dụng của từ trường, mạt sắt trở thành những nam châm nhỏ (bị từ hóa) và sắp xếp theo những đường sức từ.

Từ trường của dòng điện thẳng dài

  • Là những đường tròn nằm trong những mặt phẳng vuông góc với dòng điện và có tâm nằm trên dòng điện.
  • Chiều: xác định theo quy tắc nắm tay phải: Để bàn tay phải sao cho ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòng điện, khi đó các ngón kia khum lại cho ta theo chiều các đường sức từ.

Từ trường của dòng điện tròn

  • Đường sức từ có chiều cùng đi vào một mặt và đi ra mặt kia của một dòng điện tròn ấy.
  • Mặt Nam: là mặt khi nhìn vào ta thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ.
  • Mặt Bắc: là mặt khi nhìn vào ta thấy dòng điện chạy theo chiều ngược chiều kim đồng hồ.
  • Chiều của đường sức từ của dòng điện tròn: Các đường sức từ có chiều đi vào mặt Nam và đi ra từ mặt Bắc của dòng điện trong ấy.

Từ trường của một nam châm

  • Đường sức từ là những đường cong đối xứng qua nam châm, có chiều đi ra từ cực Bắc đi vào từ cực Nam.
  • Càng gần các cực (hai đầu) của nam châm, từ trường càng mạnh, đường sức từ càng dày (mau hơn).

 

Đặc biệt, đối với nam châm chữ U thì đường sức từ có đặc điểm

  • Bên ngoài nam châm, đường sức từ là những đường cong đối xứng qua trục của thanh nam châm, có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào từ cực Nam.
  • Càng gần đầu nam châm, đường sức từ càng mau hơn.
  • Trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm, đường sức từ là những đường thẳng song song cách đều nhau (từ trường đều) có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào từ cực Nam.

3.3. Tính chất của đường sức từ

Qua mỗi điểm trong không gia chỉ vẽ được một đường sức từ.

Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.

Chiều của các đường sức từ tuân theo quy tắc xác định (nắm tay phải, ra Bắc vào Nam).

3.4. Từ trường của trái đất (địa từ trường)

Nghiên cứu cho thấy, Trái Đất luôn tồn tại một từ trường. Từ trường của trái đất xuất hiện do tính chất từ của vật chất Trái Đất hợp thành.

Từ trường của Trái đất được coi như một lưỡng cực từ trường, với một cực gần cực bắc địa lí và cực kia gần cực nam địa lí. Một đường thẳng tưởng tượng nối hai cực tạo thành một góc khoảng 110 so với trục quay của Trái Đất.

II. GIẢI BÀI TẬP

Giải câu 1: Phát biểu định nghĩa từ trường...

Phát biểu định nghĩa từ trường.

Bài giải:

Từ trường: là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong đó.

Giải câu 2: Phát biểu định nghĩa đường sức từ....

Phát biểu định nghĩa đường sức từ.

Bài giải:

Đường sức từ là những đường vẽ trong không gia có từ trường sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của từ trường tại điểm đó.

Giải câu 3: So sánh những tính chất của đường...

So sánh những tính chất của đường sức điện và đường sức từ.

Bài giải:

Giống nhau:

Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức điện (đối với điện trường) và một đường sức từ (đối với từ trường).

Đường sức từ và đường sức điện đều có hướng.

Nơi nào có từ trường hoặc điện trường mạnh thì đường sức từ hoặc đường sức điện dày (mau). Ngược lại, nơi nào có từ trường hoặc điện trường yếu thid đường sức từ hoặc đường sức điện thưa.

Khác nhau:

Đường sức điện: là những đường cong không khép kín, đi ra ở điện tích dương, đi vào ở điện tích âm, hoặc đi ra từ điện tích dương và kết thúc ở vô cùng, hoặc đi ra từ vô cùng và kết thúc ở điện tích âm.

Đường sức từ: là những đường cong khép kín vô hạn ở hai đầu, đi ra từ cực bắc đi vào từ cực nam.

Giải câu 4: So sánh bản chất của điện trường...

So sánh bản chất của điện trường và từ trường.

Bài giải:

Điện trường là các dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích đứng yên và tác dụng lực điện lên các hạt mang điện tích khác đặt trong nó.

Từ trường có nguồn gốc từ các hạt mang điện chuyến động, nó tác dụng lực từ lên nam châm hay dòng điện đặt trong nó.

Giải câu 5: Phát biểu nào dưới đây là sai?...

Phát biểu nào dưới đây là sai?

Lực từ là lực tương tác

A. giữa hai nam châm.

B. giữa hai điện tích đứng yên.

C. giữa hai dòng điện.

D. giữa một nam châm và một dòng điện.

Bài giải:

Chọn đáp án B.

Giải câu 6: Phát biểu nào dưới đây là đúng?...

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Từ trường không tương tác với

A. các điện tích chuyển động.

B. các điện tích đứng yên.

C. nam châm đứng yên.

D. nam châm chuyển động.

Bài giải:

Chọn đáp án B.

Giải câu 7: Đặt một kim nam châm nhỏ trên...

Đặt một kim nam châm nhỏ trên mặt phẳng vuông góc với một dòng điện thẳng. Khi cân bằng, kim nam châm đó sẽ nằm theo hướng nào?

Bài giải:

Khi cân bằng, kim nam châm đó sẽ nằm theo hướng của từ trường gây ra bởi một dòng điện thẳng (nằm dọc theo một đường sức từ).

Giải câu 8: Hai kim nam châm nhỏ đặt xa các...

Hai kim nam châm nhỏ đặt xa các dòng điện và các nam châm khác; đường nối hai trọng tâm của chúng nằm theo hướng Nam – Bắc. Khi cân bằng, hướng của hai kim nam châm đó sẽ như thế nào?

Bài giải:

Do tác dụng của địa từ trường:

Nếu từ trường trái đất mạnh hơn từ trường của kim nam châm: Hai kim nam châm sẽ sắp xếp lần lượt theo hướng Nam – Bắc.

Nếu từ trường của trái đất yếu hơn từ trường của kim nam châm: Hai kim nam châm sẽ xếp chồng lên nhau, cực bắc của nam châm này hút cực nam của nam châm kia.

Xem thêm lời giải Giải môn Vật lí lớp 11

Giải vật lí lớp 11, soạn bài vật lí lớp 11, làm bài tập bài thực hành vật lí 11. Ở đây, có kiến thức tất cả các bài học trong chương trình sgk vật lí lớp 11. Ngoài phần tổng hợp lý thuyết, các câu hỏi giữa bài, cuối bài học đều được giải dễ hiểu, dễ nhớ. Học sinh muốn xem bài nào thì click vào tên bài tương ứng ở mục lục sau

Lớp 11 | Các môn học Lớp 11 | Giải bài tập, đề kiểm tra, đề thi Lớp 11 chọn lọc

Danh sách các môn học Lớp 11 được biên soạn theo sách giáo khoa mới của bộ giáo dục đào tạo. Kèm theo lời giải sách bài tập, sách giáo khoa, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và học kì 2 năm học 2024 ngắn gọn, chi tiết dễ hiểu.