Bài soạn siêu ngắn: Những câu hát châm biếm - Ngữ văn lớp 7

Bài soạn siêu ngắn: Những câu hát châm biếm - sgk ngữ văn lớp 7 tập 1. Tất cả các câu hỏi trong bài học đều được soạn ngắn gọn, súc tích nhưng vẫn đầy đủ ý.


Câu 1: Bài 1 “giới thiệu” về “chú tôi” như thế nào? Hai dòng đầu có ý nghĩa gì? Bài này châm biếm hạng người nào trong xã hội?

Trả lời:

Bài 1 giới thiệu “chú tôi” là người:

  • “Hay tửu hay tăm”: nghiện rượu, nát rượu.
  •  “Hay nước chè đặc”: nghiện chè
  •  “Hay nằm ngủ trưa” và ngày “ước ngày mưa” để khỏi đi làm, đêm “ước đêm thừa trống canh” để được ngủ nhiều.

Hai dòng đầu nói tới “cô yếm đào” - cô gái trẻ đẹp, chú tôi – lười biếng, nát rượu => Sự đối lập.

Ông chú lười biếng, nát rượu như thế mà lại định mai mối cho một cô yếm đào đẹp người, đẹp nết đến vậy => nghịch cảnh gây cười.

=> Bài này châm biếm, chế giễu những hạng người nghiện ngập và lười biếng.

Câu 2: Bài 2 nhại lại lời của ai nói với ai? Em có nhận xét gì về lời của thầy bói? Bài ca này phê phán hiện tượng nào trong xã hội? Hãy tìm những bài ca dao khác có nội dung tương tự?

Trả lời:

Bài 2 nhại lại lời của thầy bói nói với cô gái xem bói => đây là những câu nói theo kiểu nước đôi, ai mà chẳng nói được => lật tẩy được bộ mặt lừa đảo của thầy. 

=> Phê phán hiện tượng mê tín, dị đoan, những người hành nghề mê tín, lợi dụng lòng tin của người khác để kiếm tiền. 

Những bài ca dao khác có nội dung tương tự là:

Tử vi xem số cho người

Số thầy thì để cho ruồi nó bâu

 

Số cậu là số đào hoa

Vợ cậu con gái, đàn bà mà thôi

 

Nhà bà có con chó đen

Người là nó cắn, người quen nó mừng

Câu 3: Mỗi con vật trong bài 3 tượng trưng cho ai, hạng người nào trong xã hội xưa? Việc chọn các con vật để miêu tả, “đóng vai” như thế lí thú ở điểm nào? Cảnh tượng trong bài có phù hợp với đám tang không? Bài cao dao này phê phán, châm biếm cái gì?

Trả lời:

Các con vật trong bài 3 tượng trưng cho:

  • Con cò: người nông dân với thân phận nhỏ bé.
  • Cà cuống: những kẻ có địa vị, vai vế trong xã hội như xã trưởng, làng trưởng….
  • Chim ri, chào mào: những kẻ tay chân của những người có địa vị, đia thế.
  • Chim chích: anh mõ đi rao việc làng ngày xưa

Việc chọn các con vật để miêu tả, “đóng vai” như thế lí thú ở điểm là làm cho cảnh tượng trở nên sinh động và lí thú hơn, dễ dàng châm biếm, phê phán họ một cách sâu sắc, kín đáo.

Cảnh tượng này không phù hợp với đám ma. Trong lúc những người trong gia đình còn lo hậu sự thì những kẻ ngoài tham dự đám lại tận dụng hoàn cảnh có để uống rượu, để kiếm phần chia chác. 

Bài ca dao này phê phán, châm biếm những hủ tục m chay vô lí để làm khổ người dân.

Câu 4: Trong bài 4, chân dung “cậu cai” được miêu tả như thế nào? Em có nhận xét gì về nghệ thuật châm biến của bài ca dao này?

Trả lời:

Trong bài 4, “cậu cai” được miêu tả như sau:

  • Nón dấu lông gà
  • Tay đeo nhẫn
  • Áo đi mượn, quần đi thuê

Ở hai câu đầu: cậu cai là người rất quyền lực và giàu sang (“nón dấu lông gà” và “ngón tay đeo nhẫn”).

Hai câu tiếp theo lại hoàn toàn đối lập với hai câu đầu và có tính chất gây cười. Pha một chút phóng đại, chân dung cậu cai được đưa ra châm chọc, mỉa mai (“cậu cai”  => gọi bằng "cậu").

=> tác giả dân gian đã ngầm ý nói lên sự nhố nhăng, bắng nhắng của nhân vật người thường không ra người thường, quyền lực không ra quyền lực này. Việc sử dụng rất thành công nghệ thuật phóng đại cũng có tác dụng làm cho nhân vật cậu cai càng trở nên nực cười và thảm hại hơn. 

[Luyện tập] Câu 1: Nhận xét về sự giống nhau của bốn bài ca dao trong văn bản, em đồng ý với ý kiến nào dưới đây: a) Cả bốn bài đều có hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng/ b) Tất cả đều sử dụng biện pháp phóng đại/ c) Cả bốn bài đều có nội dung và nghệ thuật châm biếm/ d) Nghệ thuật tả thực có trong cả bốn bài

Trả lời:

Em đồng ý với ý kiến c

Nội dung châm biếm của bốn bài ca dao là phơi bày các sự việc mâu thuẫn, phê phán những thói hư, tật xấu của các hạng người khác nhau cùng những sự việc đáng cười trong xã hội.

[Luyện tập] Câu 2: Những câu hát châm biếm nói trên có điểm gì giống truyện cười dân gian?

Trả lời:

Những bài ca dao châm biếm trên giống truyện cười dân gian ở chỗ là: 

  • Có nội dung và đối tượng châm biếm, 
  • Phê phán những thói hư tật xấu, các hiện tượng đáng cười trong xã hội.
  • Tạo ra tiếng cười

Bài soạn văn lớp 7 siêu ngắn

@2018 ban quyền thuộc về soanvan.net