Giải lịch sử 6 bài 3: Xã hội nguyên thuỷ

Hướng dẫn giải, tóm tắt nội dung bài học và làm bài tập bài 3: Xã hội nguyên thuỷ - trang 8 lịch sử lớp 6. Tất cả các câu hỏi bao gồm giữa và cuối bài học đều được conkec.com hướng dẫn giải chi tiết, dễ hiểu và ngắn gọn nhất. Chúng ta tham khảo để học tốt lịch sử 6 bài 3: Xã hội nguyên thuỷ nhé.


                                    

I. TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH BÀI HỌC

1. Con người đã xuất hiện như thế nào?

  • Vượn cổ -Người tối cổ -Người tinh khôn.
  • Người tối cổ (khỏang 3-4 triệu năm ) đi bằng 2  chân, 2 chi trước biết cầm nắm ( Đông Phi, Gia va , Bắc Kinh ).
  • Sống theo bầy vài chục người , sống lang thang nhờ săn bắt , hái lượm , ngủ trong hang động , biết ghè đẽo đá làm công cụ , biết sử dụng và lấy lửa…
  • Phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên .
  • Cuộc sống bấp bênh, ăn lông ở lỗ .

2. Người tinh khôn sống thế nào?

  • Trải qua hàng triệu năm, Người tối cổ trở thành Người tinh khôn , sống cách đây khoảng 4 vạn năm , hầu khắp các châu lục.
  • Người Tinh khôn sống thành từng nhóm nhỏ  gồm vài chục gia đình , có họ hàng với nhau   gọi là thị tộc …họ đều làm chung, ăn chung , họ biết trồng trọt và chăn  nuôi, làm đồ gốm, dệt vải, làm đồ trang sức ….
  • Không hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên.

3. Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?

  • Khoảng 4000 năm TCN, con người phát hiện ra kim loại và dùng nó làm công cụ lao động.
  • Con người khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt…sản phẩm làm ra nhiều, xuất hiện của cải dư thừa.
  • Một số người chiếm hữu của dư thừa, trở nên giàu có, xã hội có giai cấp hình thành. Xã hội nguyên thuỷ dần tan rã.

II. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI GIỮA BÀI

Câu 1: Xem hình 5, em thấy người tinh khôn khác người tối cổ ở những điểm nào?

Trả lời:

Người tinh khôn khác người tối cổ ở những điểm:

  • Người tối cổ có những đặc điểm: Đứng thẳng, đôi tay tự do, trán thấp hơi bợt ra đằng sau, u lông mày nổi cao, hàm banh ra, nhô về phía trước, hộp sọ lớn hơn vượn, trên người có một lớp lông máng.
  • Người tinh khôn: đứng thẳng, đôi tay khéo léo hơn, xương cốt nhỏ hơn, hộp sọ và thể tích não phát triển hơn, trán cao, mặt phẳng, cơ thể gọn, linh hoạt hơn, trên người không còn có lớp lông máng.
  • Đặc điểm cấu tạo cơ thể của người tinh khôn giống như người ngày nay.

III. HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI CUỐI BÀI

Câu 1: Bầy người nguyên thuỷ đã sống như thế nào?

Trả lời:

Cuộc sống của bầy người nguyên thủy :

  • Người tối cổ : cuộc sống "ăn hang, ở lỗ" rất bấp bênh ; sống theo bầy, dựa vào hái lượm, săn bắt, biết dùng lửa, biết ghè đẽo đá làm công cụ, ở trong các hang động, mái đá...
  • Người tinh khôn : sống theo từng thị tộc, làm chung, ăn chung. Người tinh khôn biết chăn nuôi gia súc, trồng lúa, trồng rau, dệt vải, làm đồ gốm và đồ trang sức...

Câu 2: Đời sống của người tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với người tối cổ?

Trả lời:

Đời sống của người tinh khôn có những điểm tiến bộ hơn so với người tối cổ là:

  • Biết chế tác công cụ tiến bộ - đồ mài đá ( mài cưa, khoan đục đá)
  • Nguồn sống (kinh tế), săn bắn thay cho săn bắt, biết trồng trọt và chăn nuôi nguyên thuỷ.
  • Đời sống ổn định hơn, không còn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên mà bước đầu đã biết chinh phục tự nhiên.

Câu 3: Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng như thế nào?

Trả lời:

Công cụ bằng kim loại so với công cụ đá sắc hơn, cứng hơn, nó có thể khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, tăng năng suất lao động, sản phẩm làm ra dư thừa ngày càng nhiều. Không chỉ đủ ăn mà còn dư thừa. Nhờ công cụ kim loại con người làm được nhiều ngành nghề khác nhau như gỗ đóng thuyền, phá đá làm nhà…

Xem thêm lời giải Giải môn Lịch sử lớp 6

Soạn bài lịch sử lớp 6, giải lịch sử lớp 6, làm bài tập bài thực hành lịch sử 6. Ở đây, có kiến thức tất cả các bài học trong chương trình sgk lịch sử lớp 6. Ngoài phần lý thuyết tổng hợp, các câu hỏi giữa bài, cuối bài học đều được giải dễ hiểu, dễ nhớ. Học sinh muốn xem bài nào thì click vào tên bài tương ứng ở mục lục sau

Lớp 6 | Các môn học Lớp 6 | Giải bài tập, đề kiểm tra, đề thi Lớp 6 chọn lọc

Danh sách các môn học Lớp 6 được biên soạn theo sách giáo khoa mới của bộ giáo dục đào tạo. Kèm theo lời giải sách bài tập, sách giáo khoa, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và học kì 2 năm học 2024 ngắn gọn, chi tiết dễ hiểu.

Toán Học

Vật Lý

Ngữ Văn

Lịch Sử

Địa Lý

Sinh Học

GDCD

Tin Học

Tiếng Anh

Công Nghệ

Khoa Học

Âm Nhạc & Mỹ Thuật

Hoạt động trải nghiệm